khinh khỉnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có thái độ nhạt nhẽo, lạnh nhạt hoặc kiêu căng, tỏ ra coi thường và muốn lánh xa người khác: Thể hiện qua cử chỉ, ánh mắt hoặc lời nói thiếu thiện chí, không thân thiện.
- Có mùi khó chịu, nặng mùi (thường dùng cho mắm, cá): Chỉ mùi hôi thối, khó ngửi.
Ví dụ sử dụng
Với nghĩa thái độ coi thường:
- Cô ấy nhìn tôi với vẻ mặt khinh khỉnh rồi quay đi.
- Anh ta trả lời khinh khỉnh khi được hỏi đường, khiến người hỏi cảm thấy rất khó chịu.
Với nghĩa nặng mùi:
- Cái chĩnh mắm để lâu ngày bốc mùi khinh khỉnh.
- Căn phòng nhỏ ẩm thấp có mùi khinh khỉnh của đồ ăn ôi thiu.
Các cách sử dụng nâng cao
"Khinh khỉnh" thường đi kèm với các động từ chỉ hành vi, thái độ như "nhìn", "trả lời", "cười" để nhấn mạnh sự coi thường.
- Nó chỉ khinh khỉnh cười một tiếng rồi bỏ đi, không thèm tranh luận.
Trong văn nói, đôi khi dùng để tả mùi một cách ví von, gợi cảm giác rất mạnh.
- Con cá ươn bốc mùi khinh khỉnh, không thể ăn được.
Biến thể và từ gần giống
- Khinh bạc (tính từ): Tỏ ra khinh thường, coi rẻ người khác một cách lộ liễu.
- Kiêu kỳ (tính từ): Kiêu căng, tự cho mình là hơn người.
- Nhạt nhẽo (tính từ): Lạnh nhạt, không nhiệt tình, không thân thiện.
Từ đồng nghĩa
- Kiêu căng: Tự cao, tự đại, xem thường người khác.
- Lạnh nhạt: Thái độ không ân cần, không niềm nở.
- Hôi hám: Có mùi thối, khó ngửi (đồng nghĩa với nghĩa thứ hai).
Thành ngữ liên quan
- Khinh khỉnh như chĩnh mắm thối:
- Nghĩa đen: Chỉ mùi hôi thối khó chịu của chĩnh mắm đã hỏng.
- Nghĩa bóng (thường dùng): Chỉ thái độ kiêu căng, khinh người, lạnh nhạt đến mức đáng ghét, khiến người khác muốn tránh xa.
- Cậu ta cứ khinh khỉnh như chĩnh mắm thối, chẳng ai muốn làm việc chung cả.
- t. Có thái độ nhạt nhẽo hoặc kiêu căng, muốn lánh xa những người mà mình coi thường: Cô bán hàng khinh khỉnh trả lời tiếng một.
- Nói mắm nặng mùi: Khinh khỉnh như chĩnh mắm thối (tng).